Chữ chỉ tên tộc họ
Sau đây là một vài chữ Lương tôi đề xuất dưới dang Thư pháp để dùng làm biểu trưng dòng họ: Chữ Lương 梁, tên dòng họ thuộc dạng chữ “hội ý” (會意文字) mà chữ giản thể gồm 11 nét với 3 cấu thành: - Bộ Mộc 木 nghĩa là: Cây, cây to dùng làm nhà cửa đồ đạc được gọi là "kiều mộc" 喬木; là Gỗ, như "mộc khí" 木器 tức đồ gỗ; về Ngũ hành bộ Mộc có 4 nét thuộc Hỏa, Cát. - Kèm chữ Thuỷ 水 được viết dưới dạng bộ 氵, chỉ sông, ngòi, khe, suối và những gì bởi nước mà thành ra đều gọi là - Và chữ “Sang” 刅 có nghĩa là bị thương, còn đọc là "sáng" tức mới, như "sáng tạo" 創造 mới làm nên, "khai sáng" 開創 mới mở mang gây dựng lên. Bính âm (拼音,pīnyīn): “liang”; với UTF-8 trong Unicode hoặc với GB2312 của Trung Quốc thì ngũ bút thâu nhập: ivws trịnh mã:VYOF, U : 6881, GBK : C1BA. Có tài liệu nói chữ Lương có mã Unicode-26753 ; BG-B1E7 ; BH-04木07 ; TH-ed=水木 ; BA-liang2 ; HV-lwong. Thứ tự các nét khi viết chữ 梁 là: chéo phải, chéo phải, ngang, phết, phẩy, c...