Tìm về THÁNG CHẠP VÀ DANH XƯNG CỦA NÓ
Sáng nay, trong lúc đang “giao lưu” bỗng có “cụ” nói “ngày kia đã sang Chạp rồi !”. Cả lũ ngừng “dô” và cùng cảm thấy: “nhanh thật” ! Tháng là khoảng thời gian xấp xỉ một vòng quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất nên tháng được hiểu theo nghĩa là tuần trăng 月 . Trong lịch âm ngày đầu tháng ( Nguyệt cát 月吉 ) là ngày Sóc ( 朔 , không trăng ); ngày giữa tháng trăng tròn là ngày Vọng 望 , ngày cuối tháng là Nguyệt tận 月盡 . Trong lịch cũ tháng 30 ngày ( đại tận 大盡 ) gọi là Nguyệt đại 月大 , tháng 29 ngày ( tiểu tận 小盡 ) gọi là Nguyệt tiểu 月小 . Về tên gọi tháng : cổ nhân lấy Thập nhị chi 十二地支 ( Tý 子 (1), Sửu 丑 (2), Dần 寅 (3) , 卯 Mão (4), Thìn 辰 (5), Tỵ 巳 (6), Ngọ 午 (7), Mùi 未 (8), Thân 申 (9), Dậu 酉 (10), Tuất 戌 (11), Hợi 亥 (12) ) ghép vào 12 tháng trong năm và mỗi tháng đó ứng với một con vật: Chuột 鼠 , Trâu 牛 , Hổ 虎 , Mèo 兔 , Rồng 龍 , Rắn 蛇 , Ngựa 馬 , Dê 羊 , Khỉ 猴 , Gà 雞 , Chó 狗 , Lợn 豬 . Nhưng không bắt đầu từ tháng Giêng ( tháng thứ Nhất, theo lịch Kiến Dần ...