Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ tháng 4 5, 2026

CHĂM SÓC người già bị gẫy cổ xương Đùi đã Phẫu thuật

Hình ảnh
Gãy cổ xương đùi là chấn thương thường gặp nhất ở người già, dẫn tới nguy cơ tàn tật cao, hiện nay có nhiều phương pháp điều trị mang lại hiệu quả. Tuy nhiên việc phục hồi chức năng sau chấn thương gãy cổ xương đùi như thế nào để đem lại hiệu quả cao là rất quan trọng. 1. Phục hồi chức năng chi người gãy cổ xương đùi 1.1 Nguyên tắc Phục hồi lại tầm vận động của khớp háng. Gia tăng sức mạnh của các nhóm cơ khớp háng, khung chậu, cơ mông. Khôi phục lại dáng đi, Lấy lại các hoạt động, sinh hoạt bình thường cho người bệnh. Hạn chế những tai biến do bất động lâu. 1.2 Những biện pháp Sau phẫu thuật kết hợp xương Phòng ngừa biến chứng do nằm lâu như viêm phổi, loét do tỳ đè, huyết khối, đau. Duy trì tầm vận động của các khớp, tránh teo cơ, cứng khớp do bất động kéo dài. Tăng sức cơ, phục hồi khả năng di chuyển. Các phương pháp phục hồi chức năng bao gồm: Nhiệt trị liệu : Nhiệt nóng trị liệu vùng cơ vùng đùi, khớp háng, có thể dùng chườm ấm bằng túi chườm. Vỗ rung giú...

Nghĩ mà chán cho CÁI TUỔI GIÀ

Hình ảnh
  “ Già ” là tuổi bản thân đã và đang trải qua, đối đầu, đang “chăm sóc”,… và đã từng tâm sự, có lưu lại nhiều trên Blog này! Bài này viết ở khía cạnh khác. Đó là tính từ chỉ giai đoạn cuối của chu kỳ sinh học ( với con người là nhiều tuổi, thường dùng cho người từ 60 tuổi trở lên, cần được chăm sóc sức khỏe và tâm lý) . Từ này cũng miêu tả trạng thái lâu năm ( thầy già ), độ cứng/chín của vật ( cau già ), hoặc vượt mức vừa đủ ( nước nóng già ). Ngữ cảnh sử dụng từ “Già”: Tuổi tác ( người cao tuổi ): Chỉ những người lớn tuổi, thường từ 60-75 ( bắt đầu già ), 75-90 ( già ) và trên 90 ( sống lâu ) đó là: Người cao tuổi, tuổi già, lão hóa, già dặn. Tính chất sự vật: Mô tả cây cối, quả, hoặc vật liệu đã phát triển tối đa ( bầu già, cây già, gà, vịt già,… ). Trạng thái lâu năm: Ánh chỉ sự lâu năm trong nghề nghiệp hoặc mối quan hệ ( bạn già, thầy già ). Vượt mức trung bình: Chỉ độ gắt, quá mức ( nước nóng già, màu già, dọa già, cân già, rau già, già nắng ). Kinh nghiệm/V...

Bàn về CÂN BẰNG và CÔNG BẰNG

Hình ảnh
Mấy hôm nay, MXH rộ lên việc đòi hỏi “công bằng xã hội”! Đúng là một vấn đề cấp thiết nhưng mà khó, “khó hơn lên Trời”! Đạt lý tưởng đó mọi người và toàn xã hội còn phấn đấu chán! Giữ cho được CÂN BẰNG đã khó nói chi tới việc đảm bảo CÔNG BẰNG ! Vì sao vậy ?   Trước hết, nói về ngữ nghĩa:   Cân bằng (H: 平衡 , A: Balance , P: Équilibre ) là trạng thái ổn định khi các lực, yếu tố hoặc thành phần bù trừ lẫn nhau, tạo ra sự ngang nhau ( cân bằng hóa học, cơ học, cuộc sống ). Nó có nghĩa là ổn định, đối xứng và hài hòa. Đồng nghĩa với: thăng bằng, ổn định, tương đương, hài hòa, bình ổn. Nó là “danh từ” chỉ trạng thái gồm “cân bằng bền” và “cân bằng động” hay là “tính từ” chỉ tác dụng “bù trừ lẫn nhau; ngang nhau, tương đương với nhau”,... Công bằng (H: 公平 , A: The justice , P: La justice .) là nguyên tắc đối xử công tâm, không thiên vị, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm tương xứng với từng cá nhân. Nó bao gồm công bằng ngang ( đối xử như nhau ) và công bằng dọc ( phân...

TÌM HIỂU về cách chia thời gian theo CANH và KHẮC

Hình ảnh
Nếu đọc “Cổ thư” thì sẽ gặp đơn vị chỉa thời gian khác với ngày nay mà người Việt, nhất là lớp người cao tuổi ở vùng Bắc Bộ hay hát câu: “ Canh Một dọn cửa, dọn nhà, Canh Hai dệt cửi, canh Ba Đi nằm... ” hoặc “ Nửa đêm giờ Tý canh Ba ”,...Vậy cách tính giờ cổ xưa ( “Canh, Khắc ”) thế nào ? nó giống và khác nhau so với cách tính giờ hiện nay ( “ Giờ,  Phút, Giây ”)  ra sao ? THỜI GIAN (A: Time , P:  Temps , H:  時間 ) là yếu tố vô cực, nó có như vốn có và sẽ tồn tại vĩnh viễn cùng vũ trụ.  Một đơn vị đo thời gian là “ một thời gian chuẩn ( thường không đổi theo thời gian ) dùng để làm mốc so sánh về độ lớn cho mọi thời gian khác ” . Đó là khái niệm vật lý chỉ trình tự xảy ra của các sự kiện và đo lượng ( nhiều hay ít ) mà sự kiện này xảy ra trước hoặc sau sự kiện kia . Thời gian chỉ có một chiều duy nhất ( cho đến nay được biết đến ) đó là từ quá khứ 過去 , qua hiện tại 現在 và tới tương lai   未来 . Tuy có quan niệm, có cảm thức về t...