Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ tháng 10 8, 2023

Một vài hiểu biết về HUYỆN BẢO THẮNG

Hình ảnh
Bảo Thắng là một huyện nằm ở trung tâm tỉnh Lào Cai, giáp với hầu hết các đơn vị hành chính cấp huyện khác trong tỉnh ( trừ 2 huyện Bát Xát và Si Ma Cai ) . Vùng nay là đất Bảo Thắng là ở vị trí có chữ THỦY VĨ cuối bản đồ cổ (lấy trên MXH) Tìm trong lịch sử Địa danh Bảo Thắng có từ thời xưa ( 保勝關 , Bảo Thắng quan ) và địa danh này dùng để chỉ vùng cửa khẩu của Đại Việt thông sang Trung Quốc cổ. Khởi đầu lịch sử chép rằng vùng đất này thuộc Đăng Châu 登州 , đến đời Trần ( 陳朝 , 1226-1400 ) là Thủy Vĩ   水尾 sau đó thuộc vào châu Quy Hóa 歸化 . Lợi dụng sự suy yếu của Đại Việt, trong các năm 1688 và 1690 các Thổ ty Khai Hóa, Mông Tự ( Vân Nam nhà Thanh ) đã chiếm một số thôn, động của châu Thủy Vĩ. Nhà Lê ( 黎中興朝 , 1533-1789 ) đòi nhiều lần nhưng quân Thanh ( 满 清 , 1636 - 1912 ) không trả . Cuối thế kỷ XIX thuộc châu Thủy Vĩ, phủ Quy Hóa, trấn Hưng Hóa 水尾州 歸 化府興化鎭 . Khi đó Bảo Thắng bao gồm cả một phần Tf Lào Cai sau này ( Khu vực cửa khẩu và các phường: Phố Mới, Vạn Hoà, Nam Cườ...

Tìm hiểu về việc thờ CỬU HUYỀN THẤT TỔ

Hình ảnh
Xem Film cổ trang nhiều ai cũng thấy có từ “Tru di Cửu tộc” còn trong thờ cúng lại cần biết đến “Cửu huyền Thất tổ”. Sinh thời phụ thân tôi chưa giảng giải ý nghĩa cụm từ này cho nghe. Nay hỏi các bậc cao niên trong họ chẳng ai tường, mỗi người giảng một cách. Đành tự tìm hiểu lấy. 1. Về mặt NGỮ NGHĨA : 1.1. Trước hết cần để ý rằng Cửu huyền (H: 九玄 , A: The nine degrees of relationships , P: Les neuf degrés de parentés ) thường gắn với Cửu tộc : (H: 九族 , A: The nine families , P: Les neuf familles ) và ngược lại. Như thế, “cửu huyền” là bà con chín đời, còn “cửu tộc” là chín họ. Phương Tây , người ta chỉ có từ phân biệt rõ 3 thế hệ là: Cha ( Fathe ), Bản thân   ( I ) và Con ( Chinld )) cùng lám là 5 thế hệ tức thêm nữa Ông ( bố của Cha, Grandfather ) và Cháu ( Grandchild, Con của con ). Người phương Đông, đặc biệt là người Việt có từ chỉ tôn ti đến 9 thế hệ, gồm: kỵ 高 , cụ 曾 , ông 祖 , cha 父 , MÌNH 我 , con 子 , cháu 孫 , chắt 曾孫 , chút 玄孫 . Trong đó, cần chú ý: Tổ tông (...