Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ tháng 8 23, 2009

Bảng tính, chọn thời gian theo phép GHI SAO

Ngoài cách ghi lịch theo hệ Can Chi hoạt hóa theo thuyết “Âm dương ngũ hành”, các nhà làm lịch cổ còn dùng hệ thống các sao, 8 mốc thời gian, 24 tiết khí và số con Giáp để ghi ngày cát, hung. Trên bầu trời có vô vàn ngôi sao nhưng chỉ quan sát chúng được vào ban đêm và nhìn rõ với những ngôi sao lớn. Các hành tinh Thủy, Hỏa, Thổ, Mộc, Kim đã được gán cho Ngũ hành.Tôi cố gắng tìm hiểu, lập thành Bảng ghi lại để tham khảo: Bảng 1. Tuần hoàn của 28 sao gắn với Hướng và Hành: TUÀN HOÀN 28 SAO NGŨ HÀNH NGÀY XUẤT HIỆN ĐÔNG BẮC TÂY NAM THỨ TRONG TUẦN NGÀY TAM HỢP XANH ĐEN TRẮNG ĐỎ RỒNG CHIM HỔ SẺ Giác Đẩu Khuê Tỉnh Mộc Thứ 5 Dần, Ngọ, Tuất Cang Ngưu Lâu Quỷ Kim Thứ 6 Tị, Dậu, Sửu Đê Nữ Vị Liễu Thổ Thứ 7 Thân, Tý, Thìn Phòng Hư Mão Tinh M. Trời Chủ nhật Tị, Dậu, Sửu Tâm Nguy Tất Trương M.Trăng Thứ 2 Dần, Ngọ, Tuất Vĩ Thất Chuỷ Dực Hoả Thứ 3 Hợi, Mão, Mùi Cơ Bích Sâm Chẩn Thuỷ Thứ 4 Thân, Tý, Thìn Bảng 2. Tên Sao xuất hiện trong Tuần theo Thứ : NGÀY THỨ 2 THỨ 3 THỨ 4 THỨ 5 THỨ 6 THỨ 7 CN Thân-T...

Một vài BẢNG CẦN NHỚ khi XEM TUỔI, CHỌN NGÀY CHO CON GÁI

Cổ nhân có câu: Lấy vợ xem tuổi đàn bà bởi thế những gia đình có "gái rượu" mỗi khi có người ướm hỏi cần nhớ một vài điều về việc định năm, tháng, ngày cho con gái về nhà chồng mà chữ gọi là Vu quy 于歸 . Bảng 1. Năm KIM LÂU (NỮ) của một số NĂM SINH SINH 1983 1984 1985 1986 1987 1988 1989 1990 NĂM KIM LÂU 1999 2001 2003 2006 2008 2010 2000 2002 2004 2007 2009 2011 2001 2003 2005 2008 2010 2012 2002 2004 2006 2009 2011 2013 2003 2005 2007 2010 2012 2014 2004 2006 2008 2011 2013 2015 2005 2007 2009 2012 2014 2016 2006 2008 2010 2013 2015 2017 Bảng 2. Những NĂM KỊ XUẤT GIÁ theo tuổi nữ TUỔI CON GÁI Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi NĂM KIÊNG GẢ Mão Dần Sửu Tý Hợi Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ Tị Thìn Bảng 3. Tháng TRÁNH, NÊN cho con gái về nhà chồng: TUỔI NỮ THÁNG KỴ, KHÔNG NÊN THÁNG LỢI, NÊN PHU CHỦ THÊ CHỦ CÔNG CÔ NHẠC THÂN ĐẠI LỢI TIỂU LỢI Tý-Ngọ 4, 10 5, 11 2, 8 3, 9 6, 12 1, 7 Sửu-Mùi 1, 7 6, 11 3, 9 2, 8 5, 11 4, 10 Dần-Thân 6, 12 1, 7 4, 10 5, 11 2, 8 3, 6 Mão-Dậ...

Sơ lược NGUỒN GỐC NHỮNG DÒNG HỌ PHỔ BIẾN tại Việt Nam

Không phải bất cứ tên họ nào của người Việt cũng là họ của Tàu. Tuy nhiên, đa số tên họ mà người Việt có, đều là họ của người Tàu. Ðiều đó không có nghĩa ta là Tàu, mà chỉ có nghĩa ta đã bắt chước hay bị bắt buộc nhận tên họ của Tàu, vì ảnh hưởng văn hóa, vì các cuộc hôn nhân dị chủng. Sau đây là nguồn gốc các tên họ phổ biến nhất tại Việt Nam theo tài liệu của Sheau Yeuh J. Chao trong tác phẩm: In Search Of Your Asian Roots - Genealogical Research On Chinese Surnames . Âu Theo sách Đường Thư Tể Tướng Thế Hệ Biểu, Vô Cương chắt đời thứ 7 của Câu Tiễn được ban cho đất ở núi Âu Dư Sơn để cai trị. Do vậy, một số cháu chắt Vô Cương đã nhận họ Âu và chọn đất Bình Dương, tỉnh Thiểm Tây để cư ngụ, một số khác nhận họ kép Âu Dương vì ở đó có ngọn núi Âu Dương. Dòng họ Âu Dương cư ngụ tại 2 tỉnh Giang Tô và Sơn Đông. Bùi Theo sách Thông Chí Thị Tộc Lược, ông Bá Khôi, thời vua Đại Vũ nhà Hạ, được ban cho đất ở làng Bùi. Con cháu ông Bá Khôi nhận tên làng Bùi làm tên họ. Dòng họ Bùi ban đầu cư ng...

Văn tế ngày giỗ cha

Chữ rằng “ sinh quý tử quy ”, người đã mất sao cầu gặp được, Nhưng theo lẽ thường đúng kỳ kị nhật thứ (...), lòng thành trưởng Nam soạn lời tế như sau: Đất thôn ta : Núi không người đắp, 4 dãy đồi tạo thung lũng An Phong, Suối chẳng ai đào, 2 nguồn nước cho lúa ngô lúa trổ bông, hoa trái kết. Hôm nay : Trời cuối Đông: nhìn cháu con ơn kẻ trồng cây, Đất đầu xóm, ngắm cơ ngơi nhớ người mở lối. Con cháu tề tựu quanh đây, Nén Tâm nhang dâng người tiết liệt. Nhớ tiên linh xưa : Sông Úc ươm đất địa linh, Núi Voi sinh người nhân kiệt. Quý Hợi ra đời khi ách đô hộ phủ khắp xóm làng, Sớm trải khó khăn bởi cảnh nhà cùng kiết. Cha hết ra mỏ lại xuống tầu tìm kế tha phương, Mẹ vừa xáo xén kiêm gánh gồng suốt ngày xa biệt. Thủa ấu thơ lúc cắt cỏ chăn trâu, lúc đi ở trông em, Niềm vui, sự học khi trăng tròn, trăng khuyết. Buổi cờ sao, nô nức tham gia, Ngày kháng chiến, thuế tận thu giao đủ. Đón Hoà bình mở Bình dân học vụ, Lo làm ăn vẫn văn nghệ say mê. Khi hôn phối tăng tình thân Phương Lạp - Cốc ...

Niện MỆNH theo năm sinh

Việc tính Niên mệnh (Nam và Nữ) theo Ngũ hành của năm sinh có rất nhiều ứng dụng trong việc chọn bạn đời, người cộng sự, tính ngày giờ tiến hành các công việc đại sự. Sau 1 Hoa giáp lại quay trở lại vòng khác. BẢNG NGŨ HÀNH VÀ NIÊN MỆNH THEO NĂM SINH NĂM D.L. NĂM Â.L. NGŨ HÀNH GIẢI NGHĨA MỆNH NAM MỆNH NỮ 1905 Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Khôn Thổ Khảm Thuỷ 1906 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy Nước trên trời Tốn Mộc Khôn Thổ 1907 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Nước trên trời Chấn Mộc Chấn Mộc 1908 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Khôn Thổ Tốn Mộc 1909 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Khảm Thuỷ Khôn Thổ 1910 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Ly Hoả Càn Kim 1911 Tân Hợi Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Cấn Thổ Đoài Kim 1912 Nhâm Tý Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Đoài Kim Cấn Thổ 1913 Quý Sửu Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Càn Kim Ly Hoả 1914 Giáp Dần Đại Khe Thủy Nước khe lớn Khôn Thổ Khảm Thuỷ 1915 Ất Mão Đại Khe Thủy Nước khe lớn Tốn Mộc Khôn Thổ 1916 Bính Thìn Sa Trung Thổ Đất pha cát Chấn Mộc Chấn Mộc 1917 Đinh...