Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ tháng 11 14, 2010

Tài liệu về cội nguồn các từ chỉ tên "Họ"

Hình ảnh
Tiếng Việt có bốn từ chỉ tên họ: Tính 姓,Thị 氏, Tộc 族, và Họ 户. Trong đó, “họ” là từ Nôm, còn ba từ kia là Hán Việt. Mỗi từ đều có quá trình hình thành khác nhau, có thể dùng lẫn cho nhau nhưng bản thân mỗi từ (chữ) lại mang một ý nghĩa khác nhau. 1. Dưới chế độ mẫu hệ mà chế độ hôn nhân là ngoại tộc quần hôn ( một tốp những người nam cùng lứa tuổi của thị tộc này được đưa đến thị tộc khác làm chồng của cả một tốp người nữ cùng lứa ) thì con đẻ ra không biết bố, mà chỉ sống với mẹ và loài người chưa có họ, chỉ có tên. Sau này, khi hình thành “họ”, trong Hán tự đã tạo ra chữ "Tính" 姓 bằng cách ghép chữ “Nữ” 女 với chữ “Sinh”生. Chữ 姓 này ký hiệu nói rõ một gia tộc đã sản sinh ra một con người nào đó và được giải thích trong “ Thuyết văn giải tự ” 說文解字 của Hứa Thuận (許慎, khoảng 58-147 ) là “ Nhân sinh dĩ vi tính, tòng nữ sinh " 2. Từ xã hội mẫu hệ phát triển sang xã hội phụ hệ , chế độ hôn nhân càng chặt chẽ hơn, hôn nhân đối ngẫu. Khi đó, con cháu ngày một sinh ra nhiều hơ...

Công ơn Dưỡng dục Sinh thành

Hình ảnh
Người Việt có một tục lệ rất hay, đầy tính nhân văn nhưng tiếc rằng nay đã mai một dần, đó là viết Câu đối ca ngợi, tri ân công “Cù lao” (H: 劬勞 , A: Painful work of parents for to nourish the children , P: Peine des parents pour élever leurs enfants ) của đấng sinh thành. 1. Câu đối hay: Một trong những câu đối Nôm rất hay lại đơn giản về Công Ơn Cha Mẹ, Tổ Tông là câu sau: Câu này, theo tôi chính là diễn Nôm của câu đối chữ Hán: Đọc là: Cúc dục ân thâm Đông hải đại; Sinh thành nghĩa trọng Thái sơn cao. Dịch nghĩa: Ơn nuôi dưỡng sâu tựa biển Đông; Nghĩa sinh thành cao như non Thái. 2. Tìm hiểu về “Chín chữ cù lao” Cửu tự cù lao 九字劬勞 : Chín chữ cù lao, tức là chín điều khó nhọc của cha mẹ sinh dưỡng cho con cái khôn lớn. có xuất xứ từ một đoạn trong bài thơ “Liệu nga” trong thiên Cốc phong chi thập, Tiểu nhã, Thi kinh: 父兮生我,母兮鞠我,拊我,畜我,長我,育我,顧我,復我,出入腹我.欲報之德,昊天罔極. Đọc là: “Phụ hề sinh ngã, mẫu hề cúc ngã, phụ ngã, xúc ngã, trưởng ngã, cố ngã, phục ngã, xuất nhập ph...