Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ tháng 7 10, 2022

ĐI TÌM ẢI LÊ HOA

Hình ảnh
Nhân KỶ NIỆM 115 NĂM NGÀY THÀNH LẬP TỈNH LÀO CAI ( 12/7/1907-12/7/2022 ) nhưng chả thấy ai “thông tin tư liệu lịch sử” đến đầu đến đũa nên lại “ôm rơm nhặm bụng” tí xem sao. Đó là việc đi tìm một địa danh mà sử cũ có nhắc đến, thuộc đất Lào Cai mà lâu lắm rồi “lặn sủi tăm”. Ấy là ẢI LÊ HOA 梨花關 . Ghi chú của bản đồ đầu bài: vị trí các địa danh Thủy Vĩ 水尾 , Liên Hoa 蓮花隘 , Lãnh Câu 冷溝 ,…thuộc phủ Quy Hóa trấn Hưng Hóa xưa. ( Bản đồ khai thác trên MXH ) . Trong lịch sử , ải Lê Hoa đã từng được biết đến từ buổi củng cố nền độc lập tự chủ của Đại Việt ( 大越 , 1054-1400, 1428-1802 ): Thời nhà Trần ( 陳朝 , 1225 - 1400 ), trong ba lần chiến đấu chống quân Nguyên Mông ( 元朝 , 1227-1368 ), mặc dù khi chúng lôi kéo được nước Đại Lý ( 大理 , 937-1253, tức Vân Nam 雲南 của Trung Quốc nay ) nhưng vùng biên ải Lê Hoa của Đại Việt vẫn vững vàng trước vó ngựa bất bại ấy!. Nhớ lại rằng, tháng 8 Đinh Tỵ Nguyên Phong ( 丁巳元豐 , tức tháng 9/1257 ), được tin quân Mông chuẩn bị tấn công nước ta, Trại chủ...

LÀM QUAN LẠI CHỨ KHÔNG PHẢI LÀ QUAN LẠI

Hình ảnh
Hồi năm kia, lần đầu đi họp “cán bộ cơ sở khu dân cư” ở Hội trường nhớn, gặp khối người quen: một số là cấp trên, đồng cấp, thuộc cấp, cấp dưới và có người từng phối thuộc thuở còn “đương” nữa ! Nên thấy “lạ” mà “quen”, “quen” mà “lạ”. Lần sau, lần sau nữa vẫn thế, đâm ra chả còn “lạ” mà là  “quen”, “ quen thực sự ” ! ( Tranh mh trong bài lấy trên MXH ) Trong một bận, giải lao, có ông tiếng là hay chữ bảo: ngày trước chúng ta làm Cách mạng chống “quan lại phong kiến” bây giờ lại cùng nhau “làm quan lại” ! Thấy vừa đúng lại vừa chưa chuẩn, nên cần nói rõ thêm thế này: Về từ ngữ, nguyên gốc Quan lại ( 官吏 , A: Mandarin ( bureaucrat ), P: Mandarin ( fonctionnaire )), là tầng lớp quan chức, chỉ chung những người trong bộ máy nhà nước phong kiến ở ta trước 8/1945. Nhớ rằng chỉ tính từ cấp huyện trở lên còn dưới đó là “chức dịch”. Trong “quan lại” có 2 thành tố. Thứ nhất, “ quan ” 官 là chỉ người giữ một chức việc cho nhà nước, công chức; như: “huyện quan” 縣官 quan huyện. Còn “...