Khi đặt tên cho con, bói tên, xem ngày…rất cần đến việc xác định Ngũ hành của chữ chỉ sự vật, hiện tượng, danh tính. Mà phải là xác định với chữ Hán. Nhưng xem ra không dễ bởi mỗi tài liệu nói một khác, lại còn chữ Phồn thể khác với Giản thể…. Đi sâu vào tìm hiểu tựu trung lại cũng có vài phương pháp khả dĩ người bình thuờng cũng có thể áp dụng được. 1. Dựa vào âm Hán Việt của chữ : - Thuộc Kim: là các chữ có phụ âm đầu là: S, X, Nh, Ch, Th, T…; - Thuộc Mộc: là các chữ có phụ âm đầu là: K, Kh, H, C, N, Q…; - Thuộc Thủy: là các chữ có phụ âm đầu là: Ph, H, B, V…; - Thuộc Hỏa: là các chữ có phụ âm đầu là: L, Đ, N…; Kiểm lại cũng khó và nhiều chữ thuộc cả 2 hành hoặc có chữ chả biết xếp vào đâu! 2. Dựa vào tổng số nét của chữ : Σ = 1, 2, 11, 12, 21, 22,.... có ngũ hành thuộc Mộc Σ = 3, 4, 13, 14, 23, 24,.... có ngũ hành thuộc Hỏa Σ = 5, 6, 15, 16, 2...
Tôi ở Đà nẵng, có xem một số vấn đề của 9 Sao và chữ viết Bài vị, trong đó chữ viết trên Bài vị của Sao La hầu và Sao kkế đô trong BẢNG CHỮ VIỂT TRÊN BÀI VỊ có sự giống nhau của hai chữ đầu đều là THIÊN CUNG (thay vì là Sao La hầu : Thiên cung Thần thủ...., Sao Kế đô : Địa thần vĩ ...cung ).
Trả lờiXóaXin hỏi người quản trị, để lúc làm chữ viết của Bài vị khi cúng và văn khấn khỏi bị nhầm
Cám ơn bạn Hồ Văn Phong, Ở : K21/41 Đường Ông ích khiêm, Phường Thanh bình, Quận Hải châu Đà nẵng, SĐT:0935405960. (huuphong_ioc@yahoo.com.vn) đã phát hiện sớm.
Trả lờiXóaDo sơ xuất khi đánh máy, cắt, dán tôi đã quên không sửa chữ “Thiên” (天) ở sao La Hầu 羅喉 thành “Địa” (地) ở sao Kế Đô 計都. Nói thêm: rời máy chữ ra thì Hán tự tôi viết được mỗi chữ Nhất (一), Nhị (二) thôi !
Đã khắc phục ngay! Cám ơn lần nữa và mong nhận được nhiều góp ý của bạn!
Bài này đã "được" GsTs Cao Ngọc Lân, NCS Cao Vũ Minh cóp pi rồi dán vào trang 180, 181 cuốn “Tìm hiểu văn hóa tâm linh của người Việt” -NXB Lao động xuất bản 2013.
Trả lờiXóaVinh dự thật bởi GsTs còn "cóp pi" bài của mình nhưng bưc và nghẹ đắng họng!
Buồn cho đạo đức người viết sách ra bán như thế hiện nay!