Cách ghi thời gian theo Âm lịch

Hiện nay, Dương lịch đã trở thành chính thống và việc ghi thời gian theo trình tự: ngày, tháng năm đã trở thành phổ thông. Nhưng nếu đọc Gia phả, các bản Chúc văn cũ thì lại dùng Âm lịch. Khi đó đơn vị thời gian lại ghi từ đơn vị lớn trở xuống: năm (niên ), tháng (nguyệt ), ngày (nhật ), giờ (thời ); đôi khi dùng đơn vị tuần , nhóm ngày, mùa. Tìm hiểu, chép lại ra đây để nhớ.


A. NĂM ghi theo tên Can chi trong Lục thập Hoa giáp 六十花甲子 hoặc có thể ghi tên năm Dương lịch. Thí dụ: năm Quý Tị 2013 có thể ghi là: 癸巳年 hay 二零十三年.

B. 12 THÁNG TRONG NĂM: ngoài việc ghi theo tên Can Chi của tháng còn ghi tên tháng theo thứ tự hay mùa, như sau:
1. Giêng: Chính nguyệt 正月, mạnh xuân 孟春, sơ xuân 初春, khai tuế 開歲, phương tuế 芳歲, đoan nguyệt 端月, chinh nguyệt 征月.
2. Hai: Trọng xuân 仲春, hạnh nguyệt 杏月, lệ nguyệt 麗月, hoa triêu 花朝, trung xuân 中春, hoa nguyệt 花月, lịnh nguyệt 令月.
3. Ba: Quý xuân 季春, mộ xuân 暮春, đào nguyệt 桃月, tàm nguyệt 蠶月, đào lãng 桃浪, mạt xuân 末春, vãn xuân 晚春.
4. Tư: Mạnh hạ 孟夏, hoè nguyệt 槐月, mạch nguyệt 麥月, mạch thu 麥﹑秋, thanh hoà nguyệt 清和約, mai nguyệt 梅月, chu minh 朱明
5. Năm: Trọng hạ 仲夏, lựu nguyệt 榴月, bồ nguyệt 蒲月, trung hạ 中夏, thiên trung 天中.
6. Sáu: Quý hạ 季夏, mộ hạ 暮夏, hà nguyệt 荷月, thử nguyệt 署月, nhục thử 溽署, ưu nguyệt 優月.
7. Bảy: Mạnh thu 孟秋, qua nguyệt 瓜月, lương nguyệt 涼月, lan nguyệt 蘭月, lan thu 蘭秋, thủ thu 首秋, xảo nguyệt 巧月.
8. Tám: Trọng thu 仲秋, trung thu 中秋, quế nguyệt 桂月, sảng nguyệt 爽月, quế thu 桂秋.
9. Chín: Quý thu 季秋, mộ thu 暮秋, cúc nguyệt 菊月, vịnh nguyệt 詠月, cúc thu 菊秋, huyền nguyệt 玄月, thanh nữ nguyệt 青女月.
10. Mười: Mạnh đông 孟冬, sơ đông 初冬, lương nguyệt 良月, khai đông 開冬, cát nguyệt 吉月, thượng đông 上冬.
11. Một: Trọng đông 仲冬, sướng nguyệt 暢月, trung đông 中冬, tuyết nguyệt 雪月, hàn nguyệt 寒月, long tiềm nguyệt 龍潛月.
12. Chạp: Quý đông 季冬, tàn đông 殘冬, lạp nguyệt 腊月, băng nguyệt 冰月, mộ đông 暮冬.

C. 4 MÙA TRONG NĂM:
1. Xuân : sơ xuân 初春, tảo xuân 早春, dương xuân 陽春, phương xuân 芳春, mộ xuân 暮春.
2. Hạ : sơ hạ 初夏, trung hạ 中夏, hạ mộ 夏暮, cửu hạ 九夏, thịnh hạ 盛夏.
3. Thu : sơ thu 初秋, kim thu 金秋, tam thu 三秋, mộ thu 暮秋, trung thu 中秋.
4. Đông chia làm: sơ đông 初冬, hàn đông 寒冬, cửu đông 九冬, mộ đông 暮冬, trung đông 中冬.

D. TỪNG THÁNG CHIA RA: thượng tuần 上旬 (mồng 1 đến 10) gọi là thượng hoán 上浣; trung tuần 中旬 (11 đến 20) gọi là trung hoán 中浣; hạ tuần 下旬 (21 đến 30) gọi là hạ hoán 下浣. Thí dụ: Quý Tị niên quế nguyệt thượng hoán 癸巳年桂月上浣 (thượng tuần tháng 8 âm lịch năm Quý Tị).

Đ. MỘT SỐ NGÀY CÓ TÊN RIÊNG:
01/G. Mồng Một tháng Giêng: Nguyên nhật 元日, đoan nhật 端日.
07/G. Mồng Bảy tháng Giêng: Nhân nhật 人日.
15/G. Rằm tháng Giêng: Thượng nguyên 上元, nguyên tiêu nhật 元霄日.
15/7. Rằm tháng Bảy: Trung nguyên 中元.
15/10. Rằm tháng Mười: Hạ nguyên 下元.
03/3. Mồng Ba tháng Ba: Trùng tam 重三.
08/4. Mồng Tám tháng Tư: Dục phí 浴沸.
05/5. Mồng Năm tháng Năm: Đoan ngọ 端午, trùng dương 重陽, đoan dương 端陽.
07/7. Mồng Bảy tháng Bảy: Thất tịch 七夕.
15/8. Rằm tháng Tám: Trung thu 中秋.
09/9. Mồng Chín tháng Chín: Trùng cửu 重九, trùng dương 重陽.
08/Ch. Mồng Tám tháng Chạp: Lạp bát 腊八.
30/Ch. 30 tháng Chạp: Trừ tịch 除夕.
01 hằng tháng. Mồng Một: Sóc nhật 朔日.
15 hằng tháng. Rằm: Vọng nhật 望日.
30 mỗi tháng: Hối nhật 晦日.

Lương Đức Mến (BS từ nhiều nguồn, chủ yếu từ: http://vietsciences.free.fr/lichsu/thuhoa-trungquoc/chuongfap.htm)

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Xác định Ngũ hành của chữ Hán

Bài Khảo luận về "NGUỒN GỐC HỌ LƯƠNG"

Tìm hiểu về TỨ ĐỔ TƯỜNG