DANH SÁCH TỔ TIÊN
HỌ LƯƠNG
(Gốc làng Hương, xã Chiến Thắng, An Lão, Hải Phòng
nay là thôn Phương Hạ xã An Hưng, thành phố Hải Phòng)
Vào thời Lê – Mạc (南北朝,
1533-1592), tổ Thượng Lương Đắc Cam 梁贵公諱甘字三郎
từ Thanh Hoá ra gặp học trò Bảng nhãn Lương Đắc Bằng là
Nguyễn Bỉnh Khiêm (阮秉謙, 1491-1585) ở Vĩnh Lại xứ Đông. Trạng
Trình đã đưa con cháu thầy học mình về lập nghiệp và gây dựng cho Lương Đắc Cam
ở thôn Lao Chữ 牢渚, tổng Dương Áo 陽襖,
huyện Tân Minh 新縣, phủ Nam Sách 南策,
trấn Hải Dương 海陽 (nay là thôn Chử Khê, xã Hùng Thắng, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng).
Thuỷ tổ Lương Công Trạch梁公宅
Đệ Nhất đại Tổ (Kị chồng): Lương Công Nghệ, Tổ tỉ Lương
Thị Còi
Giỗ Tổ Rằm tháng Giêng tại Từ đường đặt
tại thôn Phương Hạ, xã An Hưng
Đệ Nhị Đại Tổ Hay Đệ Nhất Tổ ngành:
Lương Công Tú với Tổ tỉ gồm Đào Thị Nhượng, Nguyễn Thị Dụng, Hoàng Thị Châu, Đặng
Thị Chiền. Giỗ Tổ ngành vào 19.2 âm lịch do Lương Đức Thành duy trì tại nhà
cháu ở thôn Phương Hạ.
Tằng Tổ khảo (Cụ Chồng) Lương Đức Hanh, Tổ Tỉ: Đặng Thị
Chẻo. Giỗ vào !5/Chạp tại nhà Lương Đức Tơ
Tổ Khảo (ông chồng): Lương Đức Trinh (thường được gọi là “Trinh bé”, để phân biệt
với “Chinh lớn” tức cụ Giáo Chinh征. Giỗ 17/9), Tổ Tỉ: Nguyễn Thị Lễ (Giỗ 01/11).
Bá phụ khảo: Lương
Đức Quýnhmất sớm, khiếm tự. Kỵ 04/G
Tổ cô: Lương Thị Mẹt
Hiển khảo (bố chồng) : Lương Đức Trinh (第五代祖梁德楨, Giỗ 29/Chạp), Hiển Tỉ: Đặng
thị Chỉ (Bà Nội chúng tôi, kị 08/11)
Chồng: Lương Đức
Thân (Kị ngày 13/Chạp)
HỌ PHẠM
(Gốc làng Cốc, xã Chiến Thắng, An Lão, Hải Phòng nay
là thôn Cốc Lộc, xã An Hưng, thành phố Hải Phòng)
1.Tổ
là cụ Phạm Đình Khanh 范廷牼.
Cụ là hậu duệ đời thứ 16, 17 của Phạm Ngũ Lão và là người con thứ tư của Thượng
tổ Phạm Công Quý 范公貴.
Cụ từ Đường Hào sang lập nghiệp ở Cốc Tràng, Cao Mật năm Bính Thân, 1716. Cụ mất
ngày 09 tháng Giêng năm Cảnh Hưng thứ nhất (Canh
Thân, 1740). Đời sau suy tôn là Cụ Tổ họ Phạm ở đây 范皋密肇祖
2.Ông
Nội là Phạm Huy Thiều (Nam duy nhất
trong 3 người con) thuộc đời thứ 9;
3.Bố
đẻ là Phạm Văn Nhạc (范文樂,
1888-1936, kị 14 tháng Chạp, là Út trong
3 trai, 2 gái) thuộc đời thứ 10.
Mẹ đẻ Đào Thị Thẩn (1885-1947, người làng Hạ, Kị 18/Chạp).
Cả
2 mộ đã được xây lại, khắc bia vào năm 2006 (Bính Tuất).
Ông bà sinh 2 trai (Kiểm, Kiển) và 3 gái (Uyển,
Ương, Tương).
4. Các
anh:
1. Phạm Văn Kiểm (范文檢, 1908-1991). Kị ngày 16/6, lấy 2 vợ:
* Bà cả: Đặng Thị Bè nổi tiếng căn cơ,
sinh 2 gái là P.T. Bộn, P.T. Mọn.
* Bà hai: Đặng Thị Huân, người làng Hầu,
đã có chồng con, nhưng chồng mất. Chục năm đầu vẫn ở lại làng Hầu, sau chuyển về
ở cả Cốc. Sinh P.V. Mót (Phạm Công Bình) và P.T. Bòn
2. Phạm Văn Kiển (范文繭, 1916-1997). Kị ngày 22/6. Ông nổi tiếng
học giỏi và hay chữ nhất vùng.
Vợ là Trần Thị Chút.
Ông bà sinh 4 gái (Khiên, Nhiên, Nhiễn, Nhiện) sau sinh tiếp 4 trai (Triển, Lãm, Lạm, Hởi).
5. Các
em Gái:
1. Phạm Thị Ương (范氏央, 1927-1988) Lấy ông Vũ Văn Miêu ở Văn
Khê, Có 2 gái, 3 trai (Loan, Ruệ, Sen,
Chuân, Chi). Chú, Dì đều đã mất tại quê.
2. Phạm Thị Tương 范氏襄 sinh năm Tân
Mùi, 1931.
* Người chồng đầu là Lương Hoàn Nhâm ở
thôn Hạ, tổng Cao Mật. Nhưng do vai vế thấp nên bà tự ái mà bỏ.
* Người chồng sau là Ngô Văn Trân ở Kim
Trâm, Mỹ Đức, An Lão (từ 7/2025 thuộc xã
An Khánh, tf Hải Phòng). NVT công
tác bên ngành vật liệu. Ông bà sinh ra N.T. Lai, N.V. Quý, N.T. Hoà, N.V. Phúc.
Từ khi sinh Hoà 2 người đã trục trặc nhau. Đến khi có Phúc thì căng hẳn, ông bà
li dị, bà đưa các con về tá túc bên ngoại (làng
Cốc). Đến tháng 6/1974 Dì đưa Lai, Hoà, Phúc lên An Phong, Phong Niên cạnh
nhà chị gái là PTU. N.V. Trân đưa Quý đi Hà Bắc ở nhà máy gạch gần Sen Hồ có thời
gian chuyển vào Nam đến năm 1985 về hưu sống với người vợ hai và 3 con bà này tại
Bắc Giang. NV Trân mất tại HB 2018 do bệnh, tuổi cao.
ĐƯƠNG SỐ:
Họ
và tên PHẠM THỊ UYỂN, hiệu Diệu Oanh, Theo tính toán của con cháu thì Bà sinh năm Giáp Tý 1924 nhưng theo
Giấy tờ hiện tại thì Bà sinh 01/01/1920 tức tuổi Kỷ Mùi hay Canh Thân
Nguyên
quán làng Cốc, tổng Cao Mật, phủ Kiến Thụy
sau là thôn Cốc Tràng, xã Chiến Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng và từ
7/2025 là thôn Cốc Lộc, xã An Hưng, Hải phòng
Cư
ngụ từ 2/1964 tại thôn An Phong, xã Phong
Niên, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai và từ 7/2025 là xóm An Phong, thôn An Hồ,
xã Xuân Quang, tỉnh Lào Cai.
CON CHÁU
(tính đến 5/2026 bà có 5 Trai, 2 Gái, 6 Dâu, 2 Rể, 28 Cháu, 27 Chắt)
|
SỐTT |
HỌ VÀ TÊN |
NĂM SINH |
MỆNH |
|||||
|
|
Con
Trai (5) |
|||||||
|
1 |
Lương Đức Mến |
1955 |
Ất Mùi |
Sa Trung Kim |
||||
|
2 |
Lương Đức Thuộc |
1957 |
Đinh Dậu |
Sơn Hạ Hỏa |
||||
|
3 |
Lương Đức Thức |
1962 |
Nhâm Dần |
Kim Bạch Kim |
||||
|
4 |
Lương Đức Luân |
1965 |
Ất Tỵ |
Phú Đăng Hỏa |
||||
|
5 |
Lương Đức Luận |
1970 |
Canh Tuất |
Thoa Xuyến Kim |
||||
|
|
Con
Dâu (6) |
|||||||
|
1 |
Phạm Thị Mến |
1958 |
Mậu Tuất |
Bình Địa Mộc |
||||
|
2 |
Lữ Thị Nghị |
1959 |
Kỷ Hợi |
Bình Địa Mộc |
||||
|
3 |
Phạm Anh Đào |
1964 |
Giáp Thìn |
Phú Đăng Hỏa |
||||
|
4 |
Nguyến Thị Thi |
1974 |
Giáp Dần |
Đại Khên Thủy |
||||
|
5 |
Bùi Thị Hợp |
1968 |
Mậu Thân |
Đại Dịch Thổ |
||||
|
6 |
Nguyễn Thị Ngọc Anh |
1978 |
Mậu Ngọ |
Thiên
ThượngHỏa |
||||
|
|
Con
Gái (2) |
|||||||
|
1 |
Lương Thị Thường |
1959 |
Kỷ Hợi |
Bình Địa Mộc |
||||
|
2 |
Lương Thị Lý |
1968 |
Mậu Thân |
Đại Dịch Thổ |
||||
|
|
Con
Rể (2) |
|||||||
|
1 |
Vũ Văn Hòa |
1959 |
Kỷ Hợi |
Mất 2024Giáp Thìn |
||||
|
2 |
Nguyễn Văn Bình |
1966 |
Bính Ngọ |
Thiên Hà Thủy |
||||
|
|
Cháu
Nội Trai (8) |
|||||||
|
1 |
Lương Đức Hải Thương |
1985 |
Ất Sửu |
Hải Trung Kim |
||||
|
2 |
Lương Đức Thuận |
1981 |
Tân Dậu |
Thạch Lựu Mộc |
||||
|
3 |
Lương Đức Hòa |
1983 |
Quý Hợi |
Đại Hải Thủy |
||||
|
4 |
Lương Đức Thắng |
1990 |
Canh Ngọ |
Lộ Bàng Thổ |
||||
|
5 |
Lương Đức Đình |
1991 |
Tân Mùi |
Lộ Bàng Thổ |
||||
|
6 |
Lương Đức Quảng |
1994 |
Giáp Tuất |
Sơn Đẩu Hỏa |
||||
|
7 |
Lương Đức Minh |
2004 |
Giáp Thân |
Tỉnh Tuyền Thuyt |
||||
|
8 |
Lương Đức Minh Đăng |
2009 |
Kỷ Sửu |
Thích Lịch Hỏa |
||||
|
|
Cháu
Nội Gái (3) |
|||||||
|
1 |
Lương Thị Huyền Thương |
1983 |
Quý Hợi |
Đại Hải Thủy |
||||
|
2 |
Lương Thị Nguyệt |
1989 |
Kỷ Tỵ |
Đại Lâm Mộc |
||||
|
3 |
Lương Thị Tuyết |
1991 |
Tân Mùi |
Lộ Bàng Thổ |
||||
|
|
Cháu
Ngoại Trai (3) |
|||||||
|
1 |
Vũ Văn Hiển |
1981 |
Tân Dậu |
Thạch Lựu Mộc |
||||
|
2 |
Vũ Văn Hạnh |
1983 |
Kỷ Tỵ |
Đại Hải Thủy |
||||
|
3 |
Nguyễn Văn Hiếu |
1996 |
Bính Tý |
Giản Hạ Thủy |
||||
|
|
Cháu
Ngoại Gái (2) |
|||||||
|
1 |
Vũ Thị Huệ |
1986 |
Bính Dần |
Lô Trung Hỏa |
||||
|
2 |
Nguyễn Thị Thảo |
1999 |
Kỷ Mão |
Thành Đầu Thổ |
||||
|
|
Cháu
Dâu Nội (5) |
|||||||
|
1 |
Phạm Thanh Hòa |
1988 |
Mậu Thìn |
Đại Lâm Mộc |
||||
|
2 |
Vũ Thị Vân Anh |
1983 |
Quý Hợi |
Đại Hải Thủy |
||||
|
3 |
Nông Thị Thu Khánh |
1985 |
Ất Sửu |
Hải Trung Kim |
||||
|
4 |
Đỗ Thị Quỳnh Như |
1997 |
Đinh Sửu |
Giản Hạ Thủy |
||||
|
5 |
Vũ Thị Ngọc Ánh |
2000 |
Canh Ngọ |
|
||||
|
|
Cháu
Dâu Ngoại (2) |
|||||||
|
1 |
Phạm Thúy Kièu |
1989 |
Kỷ Tỵ |
Đại Lâm Mộc |
||||
|
2 |
Lê Thị Hồng |
1986 |
Bính Dần |
Lư Trung Hỏa |
||||
|
|
Cháu
Rể Nội (3) |
|||||||
|
1 |
Nguyễn Trọng Sinh |
1983 |
Quý Hợi |
Đại Hải Thủy |
||||
|
2 |
Vũ Tiến Duy |
1988 |
Mậu Thìn |
Đại Lâm Mộc |
||||
|
3 |
Nguyễn Minh Tân |
1991 |
Tân Mùi |
Lộ Bàng Thổ |
||||
|
|
Cháu
Rể Ngoại (2): 1984, 1994 |
|||||||
|
Chắt
Nội (9): 2012, 2016, 2008, 2012, 2009,
2015, 2023, 2023, 2025 |
||||||||
|
Chắt
Ngoại (16): 2012, 2014, 2013, 2014, 2016, 2019,
2010, 2016, 2013, 2017, 2015, 2017, 2018, 2022, 2025 |
||||||||
-Lương Đức Mến, ST và BS, 02/4/Bính Ngọ-



